Trong lập trình gia công 2.5D, đặc trưng là lúc khoan lỗ, SolidCAM phân phối phổ biến chiến lược để tuyển lựa. Việc hiểu rõ đặc điểm và cách thức hoạt động của từng chiến lược sẽ giúp người lập trình tối ưu hóa thời kỳ gia công, nâng cao hiệu suất và giảm rủi ro gãy dao. Dưới đây là so sánh chi tiết giữa những chiến lược gia công lỗ Drilling, Peck Drilling, Chip Break và Gun Drill trong SolidCAM.
So sánh các chiến lượng gia công lỗ trong SolidCAM
một. Drilling – Khoan thường
Đặc điểm: Mũi khoan di chuyển liên tục trong khoảng mặt phôi xuống đáy lỗ trong 1 lần đi.
Ưu điểm:
- nhanh chóng, thích hợp với lỗ nông và vật liệu dễ thoát phoi.
- Ít thời kì chu trình, hiệu quả cao nếu điều kiện hoàn hảo.
Nhược điểm:
- ko phù hợp cho lỗ sâu vì dễ gãy dao nếu như phoi không thoát kịp.
- không mang thời kì nghỉ để làm mát dao.
Ứng dụng: Khoan những lỗ nông (D < 3× các con phố kính dao), nguyên liệu mềm như nhôm, nhựa.
hai. Peck Drilling – Khoan từng bước
Đặc điểm: Mũi khoan đi xuống theo từng đoạn nhỏ (peck), rút dao sau mỗi đoạn để đẩy phoi ra.
Ưu điểm:
- Giảm nguy cơ gãy dao do phoi kẹt.
- tăng khả năng thoát phoi, nhất là trong lỗ sâu.
Nhược điểm:
- nâng cao thời kì chu trình do mỗi lần rút dao.
- Cần điều chỉnh chiều sâu peck hợp lý.
Ứng dụng: Lỗ có độ sâu nhàng nhàng (3× đến 6× con đường kính), nguyên liệu vừa phải.
Đối sở hữu phương pháp gia công khoan này thì kèm theo sẽ cho chúng ta thiết lập những lát khoan, mỗi 1 bước chiều sâu cắt chúng ta sở hữu thể thiết lập dể dàng bằng bí quyết chọn lọc vào mục Data:
3. Chip Break – Bẻ phoi nhẹ
Đặc điểm: Mũi khoan chuyển di xuống với những bước nhỏ hơn Peck Drilling, nhưng không rút dao hoàn toàn.
Ưu điểm:
- Rút ngắn thời gian chu trình so có Peck Drilling.
- Giữ được độ ổn định, đặc thù lúc phoi dài và dính.
Nhược điểm:
- ko hiệu quả giả dụ vật liệu sinh nhiều phoi dài và khó gãy.
- ko phù hợp mang lỗ quá sâu.
Ứng dụng: Lỗ sâu trung bình – sâu, nguyên liệu sinh phoi dài như thép cacbon, đồng thau.
Và cũng giống như cách thức khoan Peck Drill (G83), chúng ta mang thể thiết lập những bước chiều sâu của mỗi lát khoan xuống là bao lăm. Mang thể chọn lọc vào mục Data và thiếp lập điền giá trị vào phần Step down.
Xem thêm:
Tư duy đọc Gcode khi làm SolidCAM Đọc đúng Hiểu đúng
8 Sai lầm thường gặp khi mới làm quen với gia công 4 trục trong SolidCAM
4. Gun Drill – Khoan sâu chuyên dụng
Đặc điểm: Dành riêng cho gia công các lỗ siêu sâu (trên 10× tuyến phố kính dao).
Ưu điểm:
- An toàn cho mũi khoan dài.
- Đảm bảo độ xác thực và độ thẳng của lỗ sâu.
Nhược điểm:
- yêu cầu dụng cụ và máy chuyên dụng.
- không phải máy nào cũng hỗ trợ rẻ.
Ứng dụng: Lỗ rất sâu trong khuôn, trục hoặc chi tiết bắt buộc chính xác cao.
Đối có cách gia công này thì thường là chúng ta sẽ tuyển lựa kiểu khoan G83, nghĩa là chu trình khoan ăn từng bước có rút dao (peck drilling), nhưng với thông số ăn dao và rút dao rất nhỏ & tinh chỉnh kỹ hơn để thích hợp có dao Gun Drill.
- Tốc độ cắt (F), chiều sâu mỗi bước (Q), và thời gian dừng (P) sẽ được điều chỉnh rất kỹ lưỡng.
- bên cạnh đó, hệ thống làm mát áp suất cao (coolant-through spindle) là hầu hết đề nghị.
- 1 số hệ quản lý CNC cao cấp hoặc máy khoan sâu chuyên dụng sẽ có macro riêng cho Gun Drill, nhưng không có mã G cố định như G84, G85,… dành riêng cho nó
Bảng so sánh tổng quát các chiến lược gia công lỗ
Chiến lượcĐộ sâu lỗ phù hợpKhả năng thoát phoiTốc độ chu trìnhĐộ an toàn cho daoáp dụng chính
DrillingNông (≤ 3×D)rẻNhanhrẻLỗ nông, nguyên liệu mềm
Peck Drillingtrung bình (3–6×D)trung bình – phải chăngChậm hơnnhàng nhàng – phải chăngLỗ vừa, vật liệu đa dạng
Chip BreakChip Breakthấptrung bìnhtốtvật liệu mang phoi dài
Gun DrillRất sâu (≥10×D)rất tốtnhàng nhàng – ChậmRất caoLỗ sâu, đề nghị xác thực cao
Việc tuyển lựa chiến lược khoan phù hợp trong SolidCAM ko chỉ dựa vào độ sâu lỗ, mà còn cần cân đề cập đến vật liệu gia công, thuộc tính phoi và yêu cầu về thời gian cũng như độ bền dao. Bạn nên kết hợp tri thức khoa học với thực tại để đưa ra chọn lọc hợp lý nhất cho từng chi tiết cụ thể.